Đối tượng triển khai bao gồm các hộ gia đình, cá nhân trồng sầu riêng, cà phê; các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác có vùng nguyên liệu; các tổ chức, cá nhân đang sử dụng mã số hoặc có nhu cầu đăng ký mới; cùng các doanh nghiệp thu mua, liên kết sản xuất trên địa bàn xã.
1. Mã số vùng trồng là gì và lợi ích mang lại?
Theo quy định, mã số vùng trồng được cấp cho một loại cây trồng xác định theo vị trí của một hoặc nhiều thửa đất theo đề nghị của tổ chức, cá nhân. Việc cấp mã số vùng trồng không xác lập, không thay thế quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân. Đối với cây trồng lâu năm như sầu riêng và cà phê, diện tích tối thiểu để được cấp mã số vùng trồng là 10 hecta.
Việc đăng ký và sở hữu mã số vùng trồng mang lại những lợi ích vô cùng to lớn đối với bà con nông dân và doanh nghiệp:
- Truy xuất nguồn gốc nông sản: Giúp người tiêu dùng và cơ quan chức năng xác định chính xác nơi sản xuất và hành trình của nông sản.
- Đáp ứng yêu cầu xuất khẩu: Là tấm "hộ chiếu" bắt buộc để đưa nông sản vào các thị trường lớn như Trung Quốc, Mỹ, Úc, New Zealand....
- Kiểm soát chất lượng và dịch hại: Giúp giám sát toàn bộ quá trình canh tác, quản lý sinh vật gây hại và kiểm soát lượng thuốc bảo vệ thực vật.
- Nâng cao uy tín thương hiệu: Xây dựng niềm tin với thị trường quốc tế, giúp nông sản bán được giá cao hơn và mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Thúc đẩy sản xuất chuyên nghiệp: Hướng dẫn nông dân ghi chép nhật ký canh tác và tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
2. Một số quy định về cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói:
- Mã số vùng trồng được cấp cho một loại cây trồng xác định theo vị trí của một hoặc nhiều thửa đất dựa trên đề nghị của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ gia đình.
- Việc cấp mã số vùng trồng không xác lập và không thay thế quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân.
- Vị trí thửa đất được xác định theo mã định danh của thửa đất trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
- Trường hợp thửa đất đề nghị cấp chưa có hoặc chưa thể khai thác mã định danh, người dân tự kê khai về diện tích và vị trí, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ chỉ đạo thực hiện xác nhận thông tin trong quá trình kiểm tra thực tế hoặc hậu kiểm.
- Dữ liệu về mã số vùng trồng và cơ sở đóng gói được quản lý tập trung, công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời được kết nối, chia sẻ với Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản.
3. Chính sách mới đơn giản hóa thủ tục cấp mã số vùng trồng
Theo Nghị định số 38/2026/NĐ-CP và đặc biệt là Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP của Chính phủ, thủ tục hành chính về mã số vùng trồng đã được đơn giản hóa tối đa, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân:
- Nộp hồ sơ trực tuyến: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp mã số đến Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Việc cấp và quản lý được thực hiện toàn trình trên môi trường mạng.
- Thời gian giải quyết siêu tốc: Chỉ mất không quá 03 ngày làm việc (đối với thị trường không yêu cầu mã số) hoặc không quá 10 ngày làm việc (đối với thị trường xuất khẩu có yêu cầu) để Chủ tịch UBND cấp xã ban hành thông báo cấp mã số.
- Cơ chế tự chủ, hậu kiểm: Áp dụng nguyên tắc tự khai, tự chịu trách nhiệm, kết hợp cơ chế hậu kiểm (chỉ tiền kiểm nếu nước nhập khẩu yêu cầu).
- Dữ liệu về mã số vùng trồng sẽ được kết nối, chia sẻ trực tiếp với Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Hồ sơ, trình tự và thẩm quyền cấp mã số
- Về thành phần hồ sơ: Người dân, doanh nghiệp chỉ cần chuẩn bị Đơn đề nghị cấp mã số vùng trồng hoặc Đơn đề nghị cấp mã số cơ sở đóng gói theo mẫu (Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm Nghị quyết số 36/2026/NQ-CP).
- Về thẩm quyền tiếp nhận: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa chỉ vùng trồng, cơ sở đóng gói.
- Về trình tự nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trường hợp Cổng gặp sự cố hoặc người dân không thể nộp trên môi trường mạng, Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ tiếp nhận hồ sơ bằng bản giấy thông qua nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
- Về thời gian giải quyết:
- Đối với trường hợp không đăng ký xuất khẩu đến các thị trường có yêu cầu về mã số: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Thông báo cấp mã số.
- Đối với trường hợp đăng ký xuất khẩu đến thị trường có yêu cầu về mã số: Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra và ban hành Thông báo cấp mã số. Trường hợp nước nhập khẩu đồng ý để cơ quan có thẩm quyền Việt Nam tự phê duyệt, mã số sẽ được phê duyệt ngay.
- Đối với mọi trường hợp, nếu không đủ điều kiện cấp mã số, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
5. Trách nhiệm của chủ sở hữu mã số vùng trồng
Đi đôi với quyền lợi, các tổ chức, cá nhân khi được cấp mã số vùng trồng cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định sau:
- Phải duy trì các điều kiện của vùng trồng, thực hiện đúng quy trình sản xuất và ghi chép thông tin đầy đủ để phục vụ truy xuất nguồn gốc.
- Nghiêm chỉnh chấp hành công tác kiểm tra, tự giám sát tối thiểu trước mỗi vụ thu hoạch.
- Tuyệt đối không tự ý sử dụng, chuyển nhượng hoặc sử dụng mã số vùng trồng sai mục đích.
- Không sử dụng mã số cho các sản phẩm không thuộc vùng trồng đã được cấp mã số.
Sự chủ động phối hợp của bà con Nhân dân, đặc biệt là các hộ trồng sầu riêng, cà phê trên địa bàn xã với Chính quyền trong việc cung cấp dữ liệu chính xác chính là hành động thiết thực mang lại thành công trong việc xây dựng mã số vùng trồng, là chìa khóa để nông sản Ia Chia vươn xa, mang lại giá trị kinh tế bền vững cho mọi nhà!
English






